View Full Version : Khái quát chung về tuyên quang
Vũ Thủy Hoàng
18-08-2006, 11:47 AM
Giới thiệu khái quát về Tuyên Quang
I. Điều kiện địa lý tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giáp Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.690 ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi.
Tuyên Quang có 5 huyện, 1 thị xã, 137 xã, 3 phường và 5 thị trấn, trong đó có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn. Là tỉnh nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế - thương mại lớn của cả nước, Tuyên Quang chưa có đường sắt và đường không vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài nhờ vào hệ thống đường bộ quốc lộ 2 và quốc lộ 37; tỉnh có sông Lô chảy qua nên rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ.
2. Đặc điểm địa hình
Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh. Phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông. Có thể chia Tuyên Quang thành 3 vùng địa hình sau: (1) vùng núi phía Bắc tỉnh gồm các huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và phía Bắc huyện Yên Sơn, độ cao phổ biến từ 200 – 600 m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250, (2) vùng đồi núi giữa tỉnh gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thị xã Tuyên Quang và phía Bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500 m và hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 250, (3) vùng đồi núi phía Nam tỉnh là vùng thuộc phía Nam huyện Sơn Dương, mang đặc điểm địa hình trung du.
3. Khí hậu
Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều. Đặc điểm khí hậu này thích ứng cho sự sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22 – 240C, lượng mưa trung bình từ 1.500 mm – 1.800 mm; độ ẩm trung bình là 85%.
Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân phối tương đối đều giữa các vùng, có thể chia làm 3 vùng trong đó sông Lô có khả năng vận tải tốt, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ của tỉnh.
II. Tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên đất
Do điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều làm lớp vỏ phong hoá của đất Tuyên Quang tương đối dày, cộng với thảm thực vật còn khá có tác dụng bảo vệ mặt đất nên sự thoái hoá của đất ở mức độ nhẹ. Đất Tuyên Quang có các nhóm chính: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, diện tích 389.834 ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá cát, có diện tích 66.986 ha, chiếm 11,55%; đất đỏ vàng trên đá macma, diện tích 24.168 ha, chiếm 4,17% diện tích; đất vàng đỏ trên đá biến chất, diện tích 22.602 ha, chiếm 3,89%; đất phù sa ven suối, diện tích 9.621 ha, chiếm 1,66%; đất dốc tụ - thung lũng, diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài ra còn có một số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đất nâu đỏ; đất phù sa không được bồi đắp… Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết sức phong phú về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, đặc biệt là các huyện phía nam, thích ứng với các loại cây trồng.
2. Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng Tuyên Quang có khoảng 357.354 ha, trong đó rừng tự nhiên là 287.606 ha và rừng trồng là 69.737 ha. Độ che phủ của rừng đạt trên 51%. Rừng tự nhiên đại bộ phận giữ vai trò phòng hộ 213.849 ha, chiếm 74,4% diện tích rừng hiện có. Rừng đặc dụng 44.840 ha, chiếm 15,6%, còn lại là rừng sản xuất 28.917 ha, chiếm 10,05%.
Có thể nói, về cơ bản rừng tự nhiên Tuyên Quang có trữ lượng gỗ còn rất thấp, việc hạn chế khai thác lâm sản sẽ hợp với thực trạng tài nguyên rừng. Tuy nhiên, Tuyên Quang vẫn còn hơn 15.378 ha rừng tre, nứa tự nhiên. Trong tổng diện tích rừng trồng có 44.057 ha rừng trồng cho mục đích sản xuất với các loại như: thông, mỡ, bạch đàn, keo, bồ đề… Tuyên Quang có khả năng phát triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chưa sử dụng khoảng 120.965 ha.
3. Tài nguyên khoáng sản
Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, phân tán, khó khăn trong việc khai thác.
Đến nay đã phát hiện được 9 điểm có quặng thiếc ở huyện Sơn Dương, trữ lượng cả quặng và quặng sa khoáng khoảng 28.800 tấn; barit có 24 điểm thuộc nhiều huyện, trữ lượng trên 2 triệu tấn; mănggan trữ lượng khoảng 3,2 triệu tấn; đá vôi ước lượng hàng tỷ m3; ăngtimon trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, là loại khoáng sản quý phục vụ cho công nghiệp hoá chất, chế tạo máy.
III. Tiềm năng du lịch
Tuyên Quang có căn cứ địa cách mạng mà ngày nay vẫn còn ghi đậm dấu ấn từ mái lán Nà Lừa, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, nơi ngọn lửa cách mạng đã được Đảng và Bác Hồ lãnh đạo. Cũng tại đây, trong thời kỳ chống Pháp, Tuyên Quang còn là một trong những tỉnh an toàn khu và Thủ đô kháng chiến. Bên cạnh đó, Tuyên Quang còn có khu du lịch sinh thái Na Hang, Hàm Yên, Núi Dùm, suối khoáng Mỹ Lâm,…
4tonline
13-01-2007, 12:45 PM
Bổ sung chút
Sông Núi
Các sông chính của Tuyên Quang là sông Lô, sông Gầm, sông Chảy. Phát xuất từ Trung Hoa, sông Lô có hai chi lưu chính là sông Chảy và sông Gầm. Sông Gầm cũng phát xuất từ Trung Hoa và có nhiều nhánh sông như những dòng suối nhỏ nhưng về mùa mưa lại biến thành những thác lớn rất nguy hiểm. Chi lưu chính của sông Chảy cũng có nhiều nhánh sông nước chảy xiết như những dòng thác.Giữa sông Hồng Hà và sông Chảy là dãy núi Côn cao 800 thước, kế tiếp là dãy núi Mỏ Rô và Sáu Tàu, rồi đến những ngọn núi thấp dần. Giữa sông Chảy và sông Lô là dãy núi Khánh, dãy núi này ngăn cách sông Chảy với thung lũng sông Bách. Núi Hùng, núi La cao từ 1.000 đến 1.100 thước và núi Bách Kha là những núi cao có rừng rậm bao phủ, có nhiều vách đá ăn thẳng ra bờ sông Lô. Giữa sông Lô và sông Gầm là một dãy núi cao, hầu như chưa có ai đến. Đường đi lên khập khểnh chênh vênh. Giữa sông Gầm và sông Cầu cũng có một dãy núi tương tự. Trên tả ngạn sông Đáy có dãy Tam Đảo với nhiều núi cao, nối tiếp là núi Lịch và núi Hùng.
nhttt
15-09-2007, 11:30 AM
đang làm Trung Tâm Hội Nghị TQ, có cái này hay quá. Thankx bro!
hoa_xu_tuyen
15-09-2007, 01:41 PM
Trung Tâm HN TQ ở đoạn nào hả anh?
LeeSe7en_tunglee
15-09-2007, 02:58 PM
Trung Tâm HN TQ ở đoạn nào hả anh?
chưa thấy nhắc đến bao giờ, lần đầu tiên, sao không thấy đài truyền hình TQ nói gì nhỉ
Đỗ Khương Duy
15-09-2007, 08:57 PM
Haha nhà mìn đang định làm trung tâm hội nghị "Những ku-nàng có siêu khả năng chém gió đăng kí độc quyền cấp quốc tế" Cóa ai đồng ý với mìn hok? Nếu đồng y' soạn tin NAP maiyeubivn rồi gửi đến 8730 hoặc 8530 để nhận đc. vé mời tham dự hội nghị đầu tiên của mình.=)) =)) =))
lamchuyen168
16-09-2008, 11:26 PM
Trung Tâm HN TQ ở đoạn nào hả anh?
Ở ngay gần đài truyền hình TQ hay sao ý nhỉ? Tự tìm hiểu nha:D
noname_tq
17-09-2008, 12:18 AM
hây mình ở thị xã mà cũng chả biết cái trung tâm ấy đâu
này hỏi khí không phải hình như TQ mình cũng giáp ranh cả Cao Bằng chứ nhỉ (hơi QTV ấy)
nguoixua
18-09-2008, 04:04 PM
ở Tuyên Quang mấy chục năm, bây giờ tớ mới biết tên 3 con sông đó (thật đúng là bụt chùa nhà không thiêng)
Dương Đức Minh
03-11-2008, 11:40 PM
Trung tâm HN dự định xâu ở chỗ đối diện trường Yên sơn cũ
Long_Phi
01-07-2010, 02:09 AM
Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Có tỉnh lỵ là thị xã Tuyên Quang.
+ Vị trí địa lý
Tỉnh có phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông Bắc giáp Cao Bằng, phía Đông giáp Bắc Kạn và Thái Nguyên, phía Nam giáp Vĩnh Phúc, phía Tây-Nam giáp Phú Thọ, phía Tây giáp Yên Bái.
Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực sông Lô. sông Gâm chảy qua tỉnh theo hướng Bắc-Nam và nhập vào sông Lô ở phía Tây Bắc huyện Yên Sơn chỗ giáp ranh giữa ba xã Phúc Ninh, Thắng Quân và Tân Long.
+ Lịch sử
Tuyên Quang nguyên cũng là một vùng đất thuộc xứ Thái, nhưng từ thế kỷ 13 đã chịu sự kiểm soát của triều đình Việt Nam dưới đời nhà Trần. Triều Trần gọi là lộ Quốc Oai, sau đổi là châu Tuyên Quang. Dưới đời vua Trần Hiến Tông (niên hiệu Khai Hữu, 1329-1341), châu Tuyên Quang đổi thành trấn, rồi thành phủ Tuyên Hóa dưới thời Minh thuộc. Sau khi vua Lê Thái Tổ đuổi xong giặc Minh, ngài đặt phủ Tuyên Hóa thuộc Tây Đạo. Đời vua Lê Thánh Tông, Tuyên Quang gồm một phủ và năm huyện và trở thành tỉnh Minh Quang dưới triều vua Lê Uy Mục. Đời Lê Trang Tông, đổi Minh Quang thành doanh An Tại, cho dòng họ Vũ người Thái làm doanh trưởng. Cuối thế kỷ 17, triều đình vua Lê đặt quan chức người Kinh tại tỉnh lỵ để điều khiển các tộc trưởng Thái. Vua Gia Long lại đổi thành trấn Tuyên Quang, rồi trở thành tỉnh dưới triều Minh Mạng. Khi Pháp mới xâm chiếm Việt Nam, phủ Yên Bình là căn cứ kháng chiến chống giặc Pháp. Người Thái, Mường, Mèo, Thổ, Nùng cùng với dân quân các tỉnh lân cận đánh quân Pháp nhiều trận khốn đốn vào những năm 1884, 1885; thêm vào đó, quân Cờ Đen quấy nhiễu vùng Tuyên Quang khá lâu. Mãi tới năm 1894, Pháp mới hoàn toàn chiếm được tỉnh này.
Trước năm 1975. Tuyên Quang có các huyện Yên Sơn, Yên Bình, Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa và Đại Thi.
Tuyên Quang có diện tích 2.503.230 km² và dân số 1.725.467 người, mật độ trung bình khoảng 150 người/1km². dân cư Tuyên quang phát triên rất nhanh
Tuyên Quang thời nhà Nguyễn
Vào đầu thế kỷ 19, Tuyên Quang gồm 1 phủ là phủ Yên Bình. Phủ này quản lý 1 huyện và 5 châu:
huyện Phúc Yên (nay là phần đất thuộc thị xã Tuyên Quang, các huyện Yên Sơn, Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang) gồm 10 tổng: Trung Môn, Yên Lũng, Yên Lĩnh, Hằng Túc, Hùng Dị, Kim Đô, Hoàng Sơn, Đồng Yên, Lang Quán, Bình Ca;
châu Lục Yên (nay là phần đất thuộc huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái);
châu Thu Vật (năm 1823 đổi tên là châu Thu (Thu Châu), nay là phần đất thuộc huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái) gồm 7 tổng: Vĩnh Kiên, Đại Đồng, Ẩm Phúc, Cẩm Nhân, Mông Sơn, Ngọc Chấn, Thì Ngạn;
châu Vị Xuyên (nay là phần đất thuộc tỉnh Hà Giang);
châu Bảo Lạc (nay là phần đất thuộc các huyện Mèo Vạc, Bắc Mê, Yên Minh tỉnh Hà Giang và các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng);
châu Đại Man (nay là phần đất thuộc các huyện Na Hang,... tỉnh Tuyên Quang
Hành chính
Tuyên Quang gồm có 1 thị xã và 5 huyện sau:
thị xã Tuyên Quang 7 phường và 6 xã
Huyện Chiêm Hóa 1 thị trấn và 28 xã
Huyện Hàm Yên 1 thị trấn và 17 xã
Huyện Na Hang 1 thị trấn và 16 xã
Huyện Sơn Dương 1 thị trấn và 32 xã
Huyện Yên Sơn 1 thị trấn và 35 xã
Tỉnh Tuyên Quang có 148 đơn vị cấp xã gồm 7 phường, 5 thị trấn và 136 xã
Kinh tế
Tuyên Quang là tỉnh miền núi, nền kinh tế nông-lâm nghiệp chiếm ưu thế, mô hình kinh tế trang trại kết hợp nông lâm.
Năm 2005, cơ cấu kinh tế có công nghiệp-xây dựng: 30,7%, dịch vụ: 33,6%, nông-lâm-ngư nghiệp: 35,7%. GDP bình quân hàng năm là 11 % (2000-2005)
Nông nghiệp: lúa là cây lương thực chính, sau đó là các cây ngô, sắn, khoai lang. Cây công nghiệp gồm có: chè (nhà máy chè Tuyên Quang, Tháng Mười, Tân Trào), cây sả làm tinh dầu sả, lạc, đậu, tương. Cây ăn quả có: cam, quýt, nhãn, vải, chanh. Chăn nuôi có trâu, bò, lợn, dê, gia cầm...
Công nghiệp: có quặng kẽm, quặng mangan, quặng thiếc, bột kẽm, khai thác ăntimoan... Sản xuất giấy, bột giấy, xi măng, vôi.
Có nhà máy thủy điện Tuyên Quang được đưa vào sử dụng chính thức ngày 30 tháng 1 năm 2008, công suất thiết kế đạt 342 MW.
Giao thông
Giao thông vận tải gồm có: Vận tải đường bộ và vận tải đường thủy.
Vận tải đường bộ
1. Các tuyến Quốc lộ:
Tổng chiều dài: 340,6km. Gồm có 4 quốc lộ:
Quốc lộ 2: Điểm đầu tại km 115 00 (thuộc xã Đội Bình huyện Yên Sơn), điểm cuối km 205 00 (thuộc xã xã Yên Lâm huyện Hàm Yên), chiều dài 90km.
Quốc lộ 37: Điểm đầu km 172 800 (từ đỉnh Đèo Khế xã Hợp Thành - Sơn Dương) điểm cuối km236 748 phà Hiên và km238 108 cầu Bỗng (thuộc xã Mỹ Lâm huyện Yên Sơn, chiều dài 63,4km (không kể 4.0 km đi chung QL.2).
Quốc lộ 2C: Điểm đầu km 49 750 (thuộc xã Sơn Nam huyện Sơn Dương), điểm cuối km147 250 (thuộc xã Lăng Quán huyện Yên Sơn), chiều dài 91,2km (không kể 6,3 km đi chung QL.37).
Quốc lộ 279: Từ xã Hồng Quang huyện Chiêm Hóa đến xã Đà Vị huyện Na Hang, chiều dài 96km.
2. Các tuyến đường tỉnh: Gồm có 6 tuyến, tổng chiều dài 392,6 km trong đó:
Tuyến ĐT.185: Điểm đầu km 211 470 (thuộc xã Nông Tiến, thị xã Tuyên Quang), điểm cuối thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa dài 74,1km.
Tuyến ĐT.186: Điểm đầu km 55 Quốc lộ 2C (Ngã ba Sơn Nam, huyện Sơn Dương), điểm cuối km 234 400 Quốc lộ 37 (thuộc xã Mỹ Bằng huyện Yên Sơn), chiều dài 84km.
Tuyến ĐT.187: Điểm đầu đường ĐT.176 cũ (Đài Thị), điểm cuối đỉnh đèo Keo Mác huyện Chiêm Hóa, chiều dài: 17km.
Tuyến ĐT.188: Điểm đầu từ Thị trấn huyện Chiêm Hóa, điểm cuối xã Bình An huyện Chiêm Hóa, chiều dài: 40km (không kể 5 km đi chung QL.279).
Tuyến ĐT.189: Điểm đầu km 5 700 (thuộc xã Bình Xa, huyện Hàm Yên), điểm cuối thôn Lục Khang xã Yên Thuận huyện Hàm Yên, chiều dài: 61,5Km.
Tuyến ĐT.190: Điểm đầu Km 166 QL.2 ( thuộc xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên), điểm cuối xã Thượng Giáp huyện Nà Hang, chiều dài: 116 km (không kể 35 km đi chung QL.279).
3. Các tuyến đường huyện: Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 579,8 km. Bao gồm:
Huyện Na Hang: gồm 11 tuyến =122,5 km.
Huyện Chiêm Hóa: gồm 11 tuyến=146,0 km.
Huyện Hàm Yên: gồm 6 tuyến= 57,2 km.
Huyện Yên Sơn: gồm 14 tuyến=129,5 km.
Huyện Sơn Dương: gồm 12 tuyến=124,6 km
4. Các tuyến đường đô thị:
Chiều dài 141,71km, là các đường giao thông nằm trong phạm vi địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang, các thị trấn huyện lỵ và khu Di tích lịch sử Tân Trào.
Vận tải đường sông
Sông khai thác vận tải được:
Sông Lô: dài 156 km, TW quản lý: 85 km (Phan lương – N3 Lô Gâm) - Sà lan < 200 T hoạt động mùa nước, Tuyên Quang quản lý: 71 km (N3 Lô Gâm – Bạch xa)- Đò ngang
Sông Gâm: dài 109 +70 km, TW quản lý: 33 km (N3 Lô Gâm – Chiêm Hóa) 33 km ( tầu, thuyền < 40T ), Tuyên Quang quản lý: 76 km (Chiêm Hóa - Thuý Loa) 37 km (Chiêm Hóa - Na Hang) Thuyền < 5 T
2- Bến đò: Tổng số bến 44, Trong đó có giấy phép mở bến: 28
+ Danh lam, thắng cảnh
Di tích lịch sử Tân Trào Tân Trào là xã nằm trong thung lũng nhỏ ở Đông Bắc huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) được bao bọc bởi núi Hồng ở phía Đông, núi Thoa, ngòi Thia ở phía Nam, núi Bòng ở phía Tây… Để đến được Tân Trào, trước đây chỉ có 2 đường mòn xuyên qua rừng rậm và đèo cao. Ngày nay, đến Tân Trào đã có đường ô tô rất thuận tiện.
Tân Trào là tên mới, được hợp nhất từ hai xã Tân Lập và Hồng Thái vào năm 1945 (trước đây còn gọi là Kim Long và Kim Châu). Gắn liền với chiến công oanh liệt của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, ngày nay Tân Trào có nhiều di tích lịch sử quan trọng như đình Tân Trào, đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, lán Nà Lừa, hang Bòng…
Thác Mơ - Nà Hang Cách thị xã Tuyên Quang 100 km, thác Mơ nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang. Lối vào thác là con đường rải nhựa ngoằn ngoèo chạy dưới tán rừng nguyên sinh. Từ hồ nước trong xanh vời vợi trên đỉnh núi Pắc Ban, từng ngọn thác mềm mại, trắng xoá đổ xuống chân núi.
Suối nước khoáng Mỹ Lâm Nằm ở địa phận huyện Yên Sơn, Tuyên Quang, suối là một trong những địa chỉ nghỉ dưỡng và chữa bệnh yên tĩnh, thoáng mát. Nguồn nước khoáng ở đây rất tốt cho việc điều trị các bệnh về cơ, xương, khớp...
Tuyên Quang còn có rất nhiều những cảnh đẹp khác như động Tiên thuộc huyện Hàm Yên cách thị xã Tuyên Quang khoảng 50km.
Kết nghĩa
Hưởng ứng phong trào kết nghĩa Bắc - Nam, tỉnh Tuyên Quang kết nghĩa với tỉnh Bình Thuận. Tại thành phố Phan Thiết có một con đường mang tên "Tuyên Quang" và tại thị xã Tuyên Quang có một phường mang tên "Phan Thiết".
Long_Phi
01-07-2010, 02:11 AM
Thị xã Tuyên Quang là tỉnh lỵ của tỉnh Tuyên Quang. Thị xã nằm hai bên bờ sông Lô. Từ Hà Nội đi lên phía Bắc khoảng 165km theo quốc lộ 2 có thể tới thị xã Tuyên Quang.(đi đường sơn nam thì chỉ mất 130km)
Thị xã Tuyên Quang có diện tích 11.917,45 ha đất tự nhiên với 23.255 hộ, 13,9 vạn dân; tổng số đơn vị hành chính trực thuộc là 13, trong đó có 7 phường: Hưng Thành, Nông Tiến, Ỷ La, Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang, Tân Hà và 6 xã: Tràng Đà, An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn. Ranh giới của thị xã được xác định: phía đông, phía bắc, phía tây giáp huyện Yên Sơn; phía nam giáp huyện Sơn Dương. Như vậy, đô thị mới trong tương lai sẽ có 3 khu chính: khu nội thị, 2 khu đô thị vệ tinh gồm khu du lịch sinh thái nằm ở phía Tây Nam và khu công nghiệp nằm ở phía Nam thị xã.
Ngày 25 tháng 6 năm 2009 thị xã Tuyên Quang được công nhận là đô thị loại 3. Thị xã đang đẩy nhanh việc xây dựng hạ tầng và đề nghị được công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh trong thời gian sớm nhất.
Long_Phi
01-07-2010, 02:13 AM
Yên Sơn là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Vị trí địa lý
Huyện nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, bao quanh thị xã Tuyên Quang, phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), phía tây giáp huyện Yên Bình (Yên Bái), phía đông là huyện Định Hóa (Thái Nguyên), và huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn).
Diện tích, dân số, giao thông
Huyện có diện tích và dân số lớn nhất tỉnh Tuyên Quang, với diện tích là 1.210 km² và dân số 167.000 người. Cả hai con sông Lô và sông Gâm đều chảy vào và gặp nhau tại huyện này. Thị xã Tuyên Quang nằm trong lòng huyện.
Các đơn vị hành chính
Huyện lỵ: thị trấn Tân Bình
Các xã:
xã Đội Bình
xã Đội Cấn
xã Nhữ Khê
xã Nhữ Hán
xã Mỹ Bằng
xã Phú Lâm
xã Kim Phú
xã Hoàng Khai
xã Thái Long
xã An Khang
xã An Tường
xã Lưỡng Vượng
xã Chân Sơn
xã Trung Môn
xã Lang Quán
xã Thắng Quân
xã Tứ Quận
xã Phúc Ninh
xã Chiêu Yên
xã Lực Hành
xã Quý Quân
xã Xuân Vân
xã Tân Long
xã Tân Tiến
xã Trung Trực
xã Kiến Thiết
xã Đạo Viện
xã Phú Thịnh
xã Thái Bình
xã Tiến Bộ
xã Công Đa
xã Kim Quan
xã Trung Sơn
xã Hùng Lợi
xã Trung Minh
Long_Phi
01-07-2010, 02:14 AM
Sơn Dương là một huyện miền núi thuộc tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
Huyện có di tích lịch sử là chiến khu Tân Trào. Tân Trào cũng là tên của một nông trường chè và một nhà máy chế biến chè của huyện.
Đình Tân Trào: Một ngôi đền nhỏ thờ thần sông, núi của làng Tân Lập. Đình được dựng vào năm Quí Hợi (1923) theo kiểu nhà sàn cột gỗ, ba gian, hai chái, mái nhà lợp lá cọ, sàn lát ván.
Sơn Dương cách thị xã Tuyên Quang 30 km, cách thành phố Thái Nguyên 54 km. Có thể đến Sơn Dương bằng ba đường, đi từ Hà Nội theo quốc lộ 3 qua Thái Nguyên đến huyện Đại Từ (Thái Nguyên) đi theo quốc lộ 37 là đến thị trấn Sơn Dương; hoăc có thể đi bằng đường quốc lộ 3 đến Thành phố Thái Nguyên rồi đi theo đường lẻ đến thị trấn Sơn Dương. Ngoài ra, từ Hà Nội đi theo quốc lộ 2 đến thị xã Vĩnh Yên, tới ngã ba Tam Dương rẽ phải, đi thẳng là tới thị trấn Sơn Dương, cách này đường dễ đi và gần nhất. Sơn Dương có 33 đơn vị hành chính cấp xã trong đó có một thị trấn,diện tích 788km2,dân số 179.846 người. Bí thư huyện ủy là ông Nguyễn Văn Sơn, chủ tịch UBND huyện là ông Trần Văn Chiến
Long_Phi
01-07-2010, 02:21 AM
Chiêm Hóa là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Vị trí địa lý
Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang, phía bắc giáp huyện Na Hang, phía nam giáp huyện Yên Sơn, phía tây giáp huyện Bắc Quang (Hà Giang), phía tây nam giáp huyện Hàm Yên, phía đông giáp huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn).
Diện tích, dân số, giao thông
Huyện có diện tích 1455 km2 và dân số là 126.000 người (năm 2004). Huyện lỵ là thị trấn Vĩnh Lộc, nơi có con sông Gâm chảy qua theo hướng bắc nam, cách thị xã Tuyên Quang 50 km về hướng bắc.
Các đơn vị hành chính
Huyện lỵ: thị trấn Vĩnh Lộc
các xã:
xã Linh Phú
xã Tri Phú
xã Bình Nhân
xã Kiên Đài
xã Bình Phú
xã Yên Lập
xã Phú Bình
xã Ngọc Hội
xã Kim Bình
xã Vinh Quang
xã Nhân Lý
xã Hòa An
xã Trung Hòa
xã Phúc Thịnh
xã Tân Thịnh
xã Yên Nguyên
xã Hòa Phú
xã Xuân Quang
xã Hùng Mỹ
xã Tân An
xã Hà Lang
xã Tân Mỹ
xã Trung Hà
xã Hồng Quang
xã Bình An
xã Thổ Bình
xã Phúc Sơn
xã Minh Quang
Long_Phi
01-07-2010, 02:23 AM
Hàm Yên là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang
Vị trí địa lý
Huyện nằm ở phía tây tỉnh Tuyên Quang, phía bắc giáp Hà Giang, phía tây, nam là Yên Bái, phía đông giáp huyện Chiêm Hóa và Yên Sơn
Lịch sử
Hàm Yên xưa là huyện Sóc Sùng, đời Minh là huyện Văn Yên, sau nhập vào huyện Khoáng. Đời Lê sơ gọi là huyện Sùng Yên sau đổi là Phúc Yên. Năm Minh Mạng thứ 3 (1822) kị húy chữ Phúc, đổi là Hàm Yên. Năm Duy Tân thứ 7 (1913) chia huyện Hàm Yên thành 2 huyện Hàm Yên và Yên Sơn
Diện tích, dân số, giao thông
Diện tích 907km2
Dân số là 109.000 người (năm 2008). Huyện ly là thị trấn Tân Yên nằm trên quốc lộ 2, cách thị xã Tuyên Quang 40km về hướng tây bắc, huyện cũng là nơi con sông Lô chảy qua. Website của huyện là http://hamyen.org.vn, Bí thư huyện uỷ hiện tại là ông Đỗ Văn Toán, trước đây là Ông Trần Ngọc Thân, Chủ tịch huyện là Ông Lê Tiến Thắng
Các đơn vị hành chính
Huyện ly: thị trấn Tân Yên
các xã:
xã Hùng Đức
xã Bằng Cốc
xã Thành Long
xã Thái Hòa
xã Đức Ninh
xã Thái Sơn
xã Bình Xa
xã Nhân Mục
xã Yên Phú
xã Tân Thành
xã Minh Hương
xã Phù Lưu
xã Minh Dân
xã Yên Lâm
xã Minh Khương
xã Bạch Xa
xã Yên Thuận
[sửa] Kinh tế, xã hội
Chủ yếu là Nông Nghiệp: Cam, Lúa.... Cây Công nghiệp: Chè, Cây lâm nghiệp: Keo...
Du lịch
Thắng cảnh Động Tiên.
Hội chọi trâu Hàm Yên.
Du lịch sinh thái Cao Đường - xã Yên Thuận được ví như Đà lạt của Tuyên Quang
Long_Phi
01-07-2010, 02:26 AM
1- Vị trí địa lý
Na Hang là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm Thị xã Tuyên Quang 110 km về phía Bắc.
- Phía Bắc: Giáp huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang, huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng. - - Phía Đông: Giáp huyện Chợ Đồn- tỉnh Bắc cạn.
- Phía Nam: Giáp huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Tây: Giáp huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang.
2- Địa hình, địa thế:
Na Hang là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, có nhiều núi đá vôi, tập trung ở phía Nam và phía Bắc, địa hình có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam với 146.612ha diện tích đất tự nhiên; huyện được chia thành 3 tiểu vùng.
- Tiểu vùng khu A: Nằm ở phía Nam của huyện gồm 3 xã và 1 thị trấn, về địa hình so với 2 khu B, C có thuận lợi hơn về giao thông.
- Tiểu vùng khu B nằm ở phía Bắc của huyện gồm 5 xã, địa hình có nhiều núi đá cao, xã xa nhất là xã Xuân Lập cách trung tâm huyện 51 km.
- Tiểu vùng khu C nằm ở phía Đông và Bắc của huyện gồm 8 xã, địa hình chủ yếu là núi cao.
3- Đất đai:
Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình Ferarit hoá, đất có thành phần cơ giới tự nhiên nhẹ đến trung bình, tầng dầy nhiều mùn, hơi chua, độ pH từ 4,5 - 6, độ ẩm tương đối cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng như : Lê Hồng thái, Mân Tam hoa, Chè Tuyết san, Bông và thuận lợi cho phát triển nghề rừng.
4- Khí hậu:
Na Hang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
- Mùa Hè: Từ tháng 4 đến tháng 9: Nóng, ẩm, mưa nhiều.
- Mùa Đông: Tháng 10 đến tháng 3 năm sau: Lạnh, khô hanh ít mưa, có nhiều sương muối cục bộ.
- Nhiệt độ trung bình: 260c, cao nhất 400c, thấp nhất 00c.
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm.
- Độ ẩm không khí trung bình: 85%.
5- Thuỷ văn:
Huyện nằm trong lưu vực của 2 sông lớn: Sông Gâm bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua núi Đổ xã Thượng Tân huyện Bắc Mê đi vào địa phận Na Hang với chiều dài 53 km, hướng sông chảy từ Bắc xuống Nam; Sông Năng bắt nguồn từ tỉnh Cao Bằng xuống hồ Ba Bể (tỉnh Bắc Cạn) chảy qua Thác Đầu Đẳng vào địa bàn huyện Na Hang với chiều dài 25 km; hai sông hợp với nhau tại chân núi Pắc Tạ cách thượng lưu đập thuỷ điện 2 km, ngoài ra 2 bên bờ sông Gâm và sông Năng còn có nhiều khe, lạch, suối nhỏ và trung bình ....
6- Khoáng sản:
Trên địa bàn huyện có nhiều khoáng sản khác nhau như vàng, Antimon, Ba rít, chì, kẽm, đồng ...
7- Diện tích đất rừng:
75.027ha, trong đó có 31.084 ha rừng nguyên sinh đặc dụng, Rừng có nhiều loài cây gỗ quý như Đinh hương, nghiến, Trai, Sến, Pơ mu.....
8- Hệ động vật rừng:
Phong phú về chủng loại, đặc biệt còn bảo tồn đựoc một số loài quý hiếm như loài Voọc mũi hếch, gà lôi...
Sói đen
05-07-2010, 04:35 AM
Về phần sông núi em có thắc mắc:
Các bác biết cái phần nước chảy ở chỗ cầu chả hiện nay nó tên là gì ko?
Long_Phi
05-07-2010, 06:49 AM
http://wikimapia.org/#lat=22.1114061&lon=104.8128319&z=13&l=38&m=b
Xem thêm trên bản đồ :D
congdon
20-08-2011, 05:26 PM
đang tìm nhà mềnh ở đây ;))
http://wikimapia.org/#lat=22.1590692&lon=105.2500105&z=15&l=38&m=b
vBulletin v3.8.5, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.