PDA

View Full Version : ĐT-Những Mã số bí mật


0917704818
28-02-2007, 08:18 PM
Mã số bí mật của điện thoại Nokia
Có một số thao tác kỹ thuật mà chúng ta không thể nhìn thấy được trên điện thoại theo các thao tác thông thường, mà chúng ta phải có các mã số do người viết phần mềm cài đặt để dành cho các kỹ thuật viên sửa chữa có thể biết được các thông số kỹ thuật của máy điện thoại.
Tuy nhiên những mã số này không phải quá khó để thực hiện, hãy bắt đầu học cách sử dụng chúng!
*3370#
Với mã số này, bạn có thể kích hoạt điện thoại chuyển sang chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec). Ở chế độ này, chất lượng đàm thoại sẽ tốt hơn rất nhiều, tuy nhiên thời gian của pin sử dụng để đàm thoại của máy sẽ giảm đi từ 5-10%. Sau khi bấm mã số này xong, bạn cần khởi động lại máy để chế độ này có hiệu lực. Nếu bạn không muốn dùng chức năng này hãy bấm *efr0# (*3370#) để trở lại bình thường.

*4720#
Với mã số này, các bạn sẽ kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), với chế độ này thì chất lượng âm thanh của cuộc gọi sẽ kém hơn bình thường nhưng bù lại thì thời gian sử dụng của pin sẽ tăng lên khoảng 30%. Sau khi bấm mã số này và nút gọi, bạn phải khởi động lại máy để chế độ được kích hoạt. Và nếu bạn không muốn dùng chức năng này nữa, hãy bấm #hrc0# (#4720#) để trở về như bình thường.

*#92702689#
Ðây là mã số giúp bạn khi mua máy có thể kiểm tra được số sêri của sản phẩm (PSN). Với số sêri này bạn có thể vào trang web của Nokia để kiểm tra ngày xuất xưởng, nơi sản xuất. Với những máy đã bị thay bo mạch thì mã số này sau khi bấm sẽ không hiện được số sêri tránh cho bạn bị mua nhầm máy điện thoại. Sau khi nhấn mã số này bạn tắt máy và khởi động máy lại.

*#7780#
Mã số này giúp bạn có thể khôi phục lại các cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi máy được xuất xưởng. Khi nhấn mã này, bạn phải nhập vào mật mã máy của bạn, thường mật mã mặc định của máy Nokia là : 12345. Nếu bạn xài các máy có sử dụng hệ điều hành Symbian như máy 6600, 7650, 3650, v.v... bạn có thể đánh mã *#7370# để định dạng lại toàn bộ máy của bạn về trạng thái ban đầu, kể cả danh bạ điện thoại cũng sẽ được xoá toàn bộ.

*#7370925538#
*#3925538# (*#ewallet#) = for 3530,6310i,6100,6800,6510
*#7370925538# = 6108,7250/i,6220,6600, 6820,7600,7200,6230

Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet). Các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng (wallet code). Với mã số này sẽ giúp bạn xoá toàn bộ các thông tin bí mật trên mà không cần phải biết wallet code. Tuy nhiên bạn cần phải nhập mật mã của máy để đồng ý xoá.

*#67705646#
Với mã số này có thể cho phép bạn xóa biểu tượng của nhà cung cấp dịch vụ như MobiFone hay Vinaphone trên các máy màn hình Nokia. Lưu ý là chức năng này chỉ làm làm việc đối với các loại máy Nokia đen trắng.

*#7220#
Ðây là mã số giúp bạn kích hoạt chế độ PCCCH, khi kích hoạt chế độ này thì màn hình sẽ hiển thị ¡°PCCCH support enabled¡±, sau đó máy sẽ tự động khởi động lại. Với chế độ này, bạn sẽ rút ngắn được thời gian truy cập GPRS. Tuy nhiên để thực hiện đươc chức năng này thì nhà cung cấp dịch vụ của bạn phải hỗ trợ chế độ PCCCH. Ðể trở về như bình thường bạn có thể nhấn *#pcd0# (*#7230#).

xxx#
Với mã số này bạn có thể xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại).

Những phím tắt trong điện thoại di động Sony Ericsson
Công dụng của phím Joystick: phím Joystick (máy T610 và T630...) hoặc phím Navigation (là phím hình tròn ở giữa phím Yes và No của máy Z600...).
+ Đẩy lên trên: truy cập nhanh vào Internet.
+ Đẩy xuống dưới: vào danh bạ trong máy.
+ Đẩy qua trái: soạn tin nhắn mới.
+ Đẩy qua phải: vào menu.
+ Ấn vào: vào menu hoặc chọn mục.
Để thay đổi vị trí của những phím này, bạn có thể vào menu riêng (My shortcuts) để thay đổi vị trí. Ví dụ: vào menu riêng, sau đó bạn chọn Thêm liên lạc (Add contact) và chọn ở vị trí số một. Khi ở màn hình chờ bạn đẩy phím Joystick hay bấm phím mũi tên qua trái bạn sẽ vào Thêm liên lạc...

* Menu riêng (My shortcuts): với chức năng này, bạn có thể tạo ra những menu thường dùng để truy cập nhanh.

Cách tạo: vào My shortcuts (Menu riêng), bấm Yes, chọn Edit Shortcuts (sửa menu riêng), Yes, đánh dấu kiểm để chọn menu. Bấm Yes để lưu.

* Truy cập nhanh vào Menu
Thứ tự của menu trên máy sẽ tương ứng với số thứ tự của bàn phím.
Đối với những máy như T310, T230, Z200 có chín icon tương ứng với số thứ tự (từ 1-9) trên bàn phím. Ví dụ: Máy T230, Phone Book (Danh bạ) sẽ ứng với số 1 trên bàn phím, và Setting (Cài đặt) sẽ ứng với số 5.
Tuy nhiên những máy như T610, T630, Z600 sẽ có 12 icon tương ứng với 12 số trên bàn phím. Ví dụ: đối với máy T610, Camera sẽ tương ứng với số 4 trên bàn phím và phần Cài đặt (Setting) sẽ ứng với phím #.
Với chức năng này bạn có thể chọn menu bằng cách chọn số thứ tự trên bàn phím thay vì phải di chuyển đến từng menu.

* Để soạn tin nhắn nhanh, bạn có thể thực hiện như sau:
Ví dụ: Nếu muốn chọn ký tự “b” bạn chỉ cần ấn giữ phím volume (âm lượng) “+” ở bên hông máy và ấn phím số 2. Tương tự nếu muốn chọn ký tự “c” bạn ấn giữ phím âm lượng “-” và ấn phím số 2.

* Từ chối lịch sự:
Nếu không muốn nhận cuộc gọi, bạn có thể từ chối lịch sự bằng cách ấn phím “C” hoặc ấn một lần vào phím âm lượng bên hông máy. Để từ chối cuộc gọi, bấm No hoặc bấm hai lần phím âm lượng bên hông máy.

* Cách gọi nhanh từ SIM:
Từ màn hình chờ, bạn bấm phím số 1# để vào danh bạ từ SIM. Bạn có thể gọi theo vị trí bộ nhớ trên SIM. Ví dụ: Nếu bạn muốn gọi một số liên lạc ở vị trí thứ 5, bạn chỉ cần bấm số 5 sau đó bấm Yes để thực hiện cuộc gọi.

* Tạo nhạc chuông có lời (định dạng AMR) cho Sony Ericsson T230:
Ngoài một số máy có hỗ trợ nhạc chuông MP3 như P900, K700, S700, bạn có thể tạo nhạc chuông có lời theo sở thích cho T230 bằng cách ghi âm bài hát hoặc giọng nói vào Trò vui & trò chơi > Ghi âm.
Một số thủ thuật với máy Samsung E700
Bạn có thể bấm phím menu và tiếp theo là các phím số để truy cập nhanh vào các menu con, chẳng hạn như bấm menu-1-2 để chuyển đến phần tin nhắn đa phương tiện, menu-4-2 để chuyển đến phần cài đặt cho màn hình...
- Để chuyển nhanh sang chế độ tắt chuông, bấm và giữ phím “#”.
- Bấm và giữ phím âm lượng (ở bên hông thân máy) để bật sáng đèn màn hình phụ.
- Khi bạn dùng phụ kiện tai nghe ngoài, bấm và giữ phím ở ống nói (microphone) khoảng 2 giây, điện thoại sẽ tự động gọi lại số gần đây nhất cho bạn (chức năng redial).
- Để xem số điện thoại nào được lưu trong từng vị trí của danh bạ điện thoại, bấm số của vị trí đó, sau đó bấm phím “#”. Chẳng hạn như nếu bạn muốn xem số điện thoại nào được lưu ở vị trí số 15 trong danh bạ, hãy bấm 15#.
- Để nghe được âm thanh báo thức ngay cả khi tắt điện thoại, bạn hãy vào menu Organizer -> Alarm, và chọn Auto power là On.
- Bạn không thể tắt tiếng kêu khi chụp ảnh, nhưng bạn có thể làm cho nó kêu nhỏ hơn. Vào menu Camera -> Take photos -> Settings -> Shutter sound và chọn “Resonant”.
- Máy E700 có chức năng ghi âm, tuy nhiên bạn chỉ có thể dùng được chức năng này khi soạn tin nhắn MMS. Vào menu Multimedia message -> New message -> Sound -> Record new. Khi đó bạn có thể bắt đầu ghi âm và có thể lưu lại thành một file. Để dùng lại file ghi âm đó, bạn hãy vào menu Fun box -> Media box -> Voices.

_____________________________

____ (\ /) _____(\..../)_____(\___/)_____.-"''"-. ____
____ (-_-) ____ ( ' . ' )_____(='o'=)___ /| 6 6 |\ ___
____ (/ . \) ____('')_('')____(")__(")___{/(_0_)\} __
___ (")_._(")_______________________("") ("")___
Post #: 1


RE: nhung ma so bi mat cho dien thoai - 12:46:43 AM 30/4/2005


tocdo7
IMEI (International Mobile Equipment Identity) là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế, dùng để phân biệt từng máy ĐTDĐ. Nói cách khác, về nguyên tắc, không thể có hai ĐTDĐ cùng mang một số IMEI. Thông thường, số IMEI do một số tổ chức cung cấp cho nhà sản xuất ĐTDĐ. Muốn sản phẩm của mình được cấp số IMEI, nhà sản xuất ĐTDĐ phải gửi đề nghị cho một trong các tổ chức nói trên để họ xem xét.

Cấu trúc và ý nghĩa của số IMEI:

Số IMEI luôn gồm 15 chữ số theo dạng: NNXXXX-YY-ZZZZZZ-A. Trong đó, sáu chữ số đầu (NNXXXX) của IMEI được gọi là TAC (Type Allocation Code), hai chữ số tiếp theo (YY) được gọi là FAC (Final Assembly Code), sáu chữ số kế tiếp (ZZZZZZ) là số sêri của máy, chữ số cuối cùng (A) là số dùng để kiểm tra. Chi tiết hơn:

- NN: Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Identifier, dùng để nhận dạng tổ chức nào đã cung cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ (thông thường, số IMEI được bắt đầu bằng số 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT cấp - www.babt.com).

- XXXX: Bốn chữ số kế tiếp được gọi là Mobile Equipment Type Identifier, dùng để nhận dạng chủng loại (model) ĐTDĐ.

- YY: Hai chữ số này được gọi là FAC (Final Assembly Code), dùng để xác định xuất xứ của sản phẩm (đã được sản xuất hoặc lắp ráp ở quốc gia nào). Cần lưu ý rằng một nhà máy có thể có từ hai mã số FAC trở lên để tránh trường hợp số IMEI bị trùng lặp khi số lượng sản phẩm vượt quá con số một triệu, bởi số xêri ZZZZZZ chỉ bao gồm sáu chữ số).

- ZZZZZZ: Số xêri của sản phẩm.

- A: Số dùng để kiểm tra. Số này được tính dựa vào 14 chữ số đã nêu theo một thuật toán cho trước. Có thể căn cứ vào số này để biết số IMEI có hợp lệ hay không.

Nhìn chung, dựa vào số IMEI, ta có thể xác định được model của sản phẩm, xuất xứ. Tuy nhiên không có quy tắc chung trong việc đánh số model và xuất xứ, đánh số thế nào phụ thuộc vào nhà sản xuất. Bảng bên dưới là thông tin về một số xuất xứ đối với các loại máy nhãn hiệu Nokia:
YY (FAC)
Nước xuất xứ:
06 : France
07, 08, 20 : Germany
10, 70, 91: Finland
18: Singapore
19, 40, 41, 44: UK
30: Korea
67 : USA
71 : Malaysia
80, 81 : China

(Ví dụ: Nếu số IMEI của máy Nokia là 350880-10-112343-8 thì có nghĩa là ĐTDĐ đó được sản xuất tại Phần Lan. Nếu IMEI là 350893-30-968340-2 thì máy ĐTDĐ được sản xuất tại Hàn Quốc).


Kiểm tra số IMEI
Nokia
+ Kiểm tra IMEI: *#06#
+ Kiểm tra phiên bản phần mềm và ngày tháng sản xuất: *#0000#
+ Kiểm tra thông tin bảo hành: *#92702689#
1 IMEI
2 Date MM/YY (ngày tháng/năm - ngày sản xuất)
3 date of purchase (ngày mua hàng – có thể thay đổi nhưng nếu đã được đặt thì sẽ không thay đổi được nữa).
4 Repaired (sửa chữa – ngày sửa chữa trong trường hợp chiếc điện thoại này đã được sửa chữa)
5 Transfer user data (chuyển đổi dữ liệu người dùng).

Samsung
+ Kiểm tra IMEI: *#06#
+ Kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#
+ Chỉnh độ phân giải màn hình: *#0523#
+ Thử chế độ rung: *#9998*842#
+ Kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998*228#
(Chú ý: Một số mã số không hoạt động với phần mềm đã được Việt hoá)

Siemens
+ Kiểm tra IMEI: *#06#
+ Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.
+ Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND

Motorola
+ Kiểm tra IMEI: *#06#

Sony Ericsson
+ Kiểm tra IMEI: *#06#
+ Kiểm tra phiên bản phần mềm: > *
+ Chơi game ẩn ở T68:
Để chơi:
- Snake (rắn):
Trước hết, ấn Start the game Erix
Thứ hai, trên màn hình hiển thị, ấn các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" phụ thuộc vào phiên bản phần mềm.
Thứ ba, ấn nút "yes" để bắt đầu chơi.
Sử dụng joystick để chơi.
- Trò Block Game:
Đầu tiên, ấn Start the game Q.
Thứ hai, trên màn hình hiển thị, ấn các phím sau: "134679*h5".
Thứ ba, ấn "yes" để bắt đầu trò chơi.
Sử dụng joystick để chơi.
- Trò Card Game:
Đầu tiên ấn Start the game Ripple.
Thứ hai, trên màn hình hiển thị, ấn các phím sau: "456654456".
Thứ ba, ấn"yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
Những bí quyết này không phải ở phiên bản phần mềm giới hạn nào cũng có tác dụng.
+ Chơi game ẩn ở T39:
- Để chơi trò Snake phải:
Trước tiên, ấn Start the game Erix
Thứ hai, trên màn hình hiển thị, ấn các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" phụ thuộc vào phiên bản phần mềm.
Thứ ba, ấn"yes" để bắt đầu trò chơi.
Để chơi, sử dụng các phím: 2,4,6 và 8.

EIR – ác mộng của những kẻ ăn cắp điện thoại
Các mạng di động ở nước ngoài thường có một thiết bị gọi là EIR (Equipment Identify Register - đăng ký nhận dạng thiết bị). EIR cho phép kiểm soát và có thể khống chế các ĐTDĐ với số IMEI nằm trong một danh sách cho trước (gọi là danh sách đen - blacklist). Điều này rất hữu ích nếu bạn bị mất máy, bạn chỉ cần thông báo với nhà cung cấp dịch vụ mạng và ĐTDĐ bị mất sẽ không thể sử dụng trong mạng đó nữa. Ở Việt Nam chưa có thiết bị EIR nên chưa có cách nào khống chế các máy bị mất cắp hoặc các máy không hợp pháp. Thế nhưng, nếu chẳng may bị mất máy, bạn cũng có thể nhờ nhà cung cấp dịch vụ di động truy tìm người đang sử dụng máy của bạn (dù bạn không nhớ số IMEI của máy bị mất). Phương thức truy tìm này dựa trên nguyên tắc: Khi thuê bao di động thực hiện bất kỳ cuộc gọi nào, tổng đài sẽ ghi lại số IMEI, số thuê bao, số thuê bao người được gọi, ngày giờ thực hiện cuộc gọi dưới dạng các bản ghi cước. Việc truy tìm có thể theo trình tự sau: Xem lại các bản ghi cước trước ngày mất máy để truy từ số thuê bao di động của bạn ra số IMEI. Sau đó xem các bản ghi cước sau ngày mất máy để truy từ số IMEI ra số thuê bao đang sử dụng máy. Nếu thuê bao này không có thông tin rõ ràng (chẳng hạn như thuê bao trả trước) thì có thể xem tiếp các số điện thoại khác có liên quan để từ đó truy ra người đang sử dụng máy của bạn.

_____________________________

____ (\ /) _____(\..../)_____(\___/)_____.-"''"-. ____
____ (-_-) ____ ( ' . ' )_____(='o'=)___ /| 6 6 |\ ___
____ (/ . \) ____('')_('')____(")__(")___{/(_0_)\} __
___ (")_._(")_______________________("") ("")___

(trả lời: tocdo7)
Post #: 2


RE: nhung ma so bi mat cho dien thoai - 12:47:43 AM 30/4/2005

Dịch vụ chuyển cuộc gọi
CF (Call Forwarding, hay còn gọi Call Divert) là dịch vụ cho phép thuê bao chuyển các cuộc gọi đến số máy của mình sang một số máy khác, số máy đó có thể là số di động, số cố định hoặc số của hộp thư thoại.
Tất nhiên trước tiên bạn phải đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển cuộc gọi với nhà cung cấp dịch vụ mạng thì mới có thể thực hiện các bước tiếp theo đây.
* Chuyển cuộc gọi vô điều kiện đến số thuê bao B: **21*sothuebaob# @
* Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi vô điều kiện: ##21# @ * Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi vô điều kiện: *#21# @
* Chuyển cuộc gọi khi máy bận đến số thuê bao B: **67*sothuebaob# @
* Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi máy bận: ##67# @* Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi máy bận: *#67# @
* Chuyển cuộc gọi khi không trả lời đến số thuê bao B: **61*sothuebaob# @
* Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi không trả lời: ##61# @
* Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi không trả lời: *#61# @
* Chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng đến số thuê bao B: **62*sothuebaob# @
* Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: ##62# @
* Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: *#62# @
* Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi đến số thuê bao B: **002*sothuebaob# @
* Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi có điều kiện đến số thuê bao B: **004*sothuebaob# @


Dịch vụ chờ cuộc gọi
CW (Call Waiting) là dịch vụ cho phép thuê bao vẫn có thể nhận được tín hiệu báo có cuộc gọi đến trong khi đang đàm thoại. Thuê bao có thể kết thúc cuộc gọi hiện hành để trả lời cuộc gọi mới, hoặc có thể tạm thời ngưng cuộc gọi hiện hành (nếu có dùng dịch vụ giữ cuộc gọi Call Hold) để chuyển sang nhận cuộc gọi mới.
* Kiểm tra dịch vụ chờ cuộc gọi: *#43# @
* Kích hoạt dịch vụ chờ cuộc gọi: *43# @
* Xóa dịch vụ chờ cuộc gọi: #43# @
* Kết thúc cuộc gọi đang giữ hoặc từ chối cuộc gọi đang chờ: 0 @
* Kết thúc cuộc gọi hiện hành và trả lời cuộc gọi khác (đang chờ hoặc đang giữ): 1 @
* Kết thúc cuộc gọi thứ N (trong điện thoại hội nghị): 1N @
* Chuyển tất cả các cuộc gọi hiện hành sang trạng thái giữ cuộc gọi và trả lời cuộc gọi khác: 2 @
* Chuyển tất cả các cuộc gọi hiện hành sang trạng thái giữ cuộc gọi, trừ cuộc gọi thứ N: 2N @
* Cho phép cuộc gọi đang ở trạng thái giữ cuộc gọi tham gia vào điện thoại hội nghị: 3 @
* Kết nối cuộc gọi hiện hành và cuộc gọi đang giữ với nhau, đồng thời tự giải tỏa mình ra khỏi cuộc gọi với hai thuê bao đó (dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi Call Transfer): 4 @
Xin lưu ý là các dịch vụ này bạn phải đăng ký trước với nhà cung cấp dịch vụ mạng.

* Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: *#62# @
* Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi đến số thuê bao B: **002*sothuebaob# @
* Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi có điều kiện đến số thuê bao B: **004*sothuebaob# @


Hiển thị và cấm hiển thị số ĐT
Hệ thống GSM cung cấp cho các thuê bao nhiều dịch vụ cộng thêm rất tiện lợi và phong phú nhưng ít người sử dụng hết các dịch vụ này. Từ số này chúng tôi gửi đến bạn một số thủ thuật mà từ trước đến nay bạn ít dùng đến.
Trước tiên, người sử dụng cần hiểu ý nghĩa của các ký tự đặc biệt trong chuỗi mã:
“*”: Kích hoạt dịch vụ (Activation).
“#”: Giải kích hoạt dịch vụ (Deactivation).
“**”: Đăng ký dịch vụ (Registration).
“##”: Xóa dịch vụ (Erasure).
“*#”: Kiểm tra trạng thái của dịch vụ (Interrogation).
Ký tự “@” đứng sau các chuỗi mã có nghĩa là bạn phải bấm nút “Gọi” (hoặc nút Send, Call, OK, Yes ... tùy loại máy) để máy gửi các yêu cầu đến hệ thống mạng.
- Dịch vụ hiển thị /cấm hiển thị số thuê bao chủ gọi (CLIP/CLIR):
Mã số:
* Kiểm tra dịch vụ cho phép thuê bao bị gọi hiển thị số của thuê bao chủ gọi (CLIP): *#30# @.
* Kiểm tra dịch vụ CLIR cho phép thuê bao chủ gọi không hiển thị số của mình cho phía thuê bao bị gọi thấy: *#31# @.
- Dịch vụ chờ cuộc gọi: CW (Call waiting) là dịch vụ cho phép thuê bao vẫn có thể nhận được tín hiệu báo có cuộc gọi đến trong khi đang đàm thoại. Thuê bao có thể kết thúc cuộc gọi hiện tại để trả lời cuộc gọi mới, hoặc có thể tạm thời ngưng cuộc gọi hiện nay (nếu có dùng dịch vụ giữ cuộc gọi Call Hold) để chuyển sang nhận cuộc gọi mới.
Mã số:
* Kiểm tra dịch vụ chờ cuộc gọi: *#43# @
* Kích hoạt dịch vụ chờ cuộc gọi: *43# @
* Xóa dịch vụ chờ cuộc gọi: #43# @ (tuy nhiên có một số máy không hỗ trợ dịch vụ này).


Thủ thuật
1. Khi điện thoại bị ngấm nước
Nếu chiếc ĐTDĐ yêu quý của bạn lỡ bị rơi vào vũng nước, hay ướt mưa... thì bạn phải bình tĩnh và cẩn thận theo từng chỉ dẫn sau:
- Điều đầu tiên và cần thiết nhất là ngay sau khi ĐTDĐ bị ướt nước bạn phải tháo pin ra khỏi điện thoại ngay lập tức. Nhớ đừng tắt điện thoại trước mà hãy tháo pin khỏi máy trước, không nên chần chừ...!
- Tiếp theo, bạn nên rửa sơ điện thoại bằng nước sạch nếu điện thoại của bạn rơi vào nước muối hoặc vào các dung dịch khác, bạn nên súc bằng nước sạch rồi ngâm lại vào trong nước chỉ khoảng 2-3 giây thì lấy ra. Xin chú ý rằng đừng bỏ pin vào trong nước mà bạn phải dùng máy sấy tóc để sấy khô lúc vừa lấy ra khỏi nước.
- Sau đó, bạn hãy mang điện thoại đến các cửa hàng điện thoại gần nhất hoặc có thể tháo chiếc ĐTDĐ của bạn tuỳ theo khả năng (Tốt nhất là mang đến cửa hàng điện thoại)! Nếu bạn tự tháo hãy lưu ý mở từng bộ phận chiếc điện thoại thật khéo, dùng máy sấy tóc sấy khô mạch điện. Đặc biệt lưu ý rằng không nên dùng loại máy sấy có công suất lớn vì nếu bạn làm mạch điện của điện thoại quá nóng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các linh kiện! Và bạn hãy kiểm tra xem có phần nào bị gỉ sét hay không, nếu không thì điện thoại bạn có thể hoạt động lại bình thường. Còn nếu có thì phần nào bị sét bạn sẽ phải thay tất cả những phần đó.
- Cuối cùng thì bạn hãy lắp lại điện thoại. Nên dùng pin mới hoặc có thể mượn pin của những chiếc điện thoại cùng kiểu dáng để thử. Thông thường, điện thoại sẽ hoạt động bình thường trở lại nếu bạn biết cách `sơ cứu` trong những trường hợp như trên! Lời khuyên tốt nhất là sau khi `sơ cứu` bạn hãy mang đến cửa hàng điện thoại gần nhất để kiểm tra!

2. Khi điện thoại bị rơi hoặc va đập mạnh
- Khi máy bị rơi hoặc va đập mạch sẽ gây ra tình trạng bung các mối hàn, và board mạch có thể bị vặn cong, các chấu tiếp xúc pin hay antten bị bung ra...Do đó sau khi máy bị rơi có thể dẫn đến tình trạng chập chờn hoặc hay bị treo.
- Bạn nên đem tới trung tâm bảo hành, sửa chữa để các kỹ thuật viên chuyên nghiệp kiểm tra. Không nên bóp hay gõ gõ hay vặn máy sẽ dẫn tới tình trạng hư hỏng nặng hơn.

3. Khi máy báo Enter Pin hoặc Enter Puk (Nhập mã Pin hoặc Nhập mã Puk)
- Khi máy trong chế độ bảo vệ SIM thì mỗi lần bật máy bạn sẽ thấy máy yêu cầu chủ máy nhập mã PIN. Bạn hãy chắc chăn rằng biết chính xác số PIN của SIM cũng như nhập cẩn thận.
- Mã PIN này chỉ cho phép bạn nhập sai 3 lần. Sau 3 lần sai máy sẽ chuyển sang chế độ bảo vệ cao hơn và sẽ yêu cầu bạn nhập mã PUK. Nếu không biết mã PUK có thể liên hệ trung tâm hỗ trợ khách hàng 145 (VMS) và 151 (Vinaphone). Đừng bao giờ thử cố gắng nhập mò PUK vì sau 10 lần nhập sai SIM card của bạn sẽ bị hủy vĩnh viễn phải mua SIM mới. Khi bị hủy máy sẽ báo SIM blocked.

4. Khi máy báo bị lock hoặc yêu cầu nhập mã bảo vệ
- Trong trường hợp này máy của bạn bị khóa. Nếu nhớ chính xác user code của mình thì nhập vô máy sẽ hoạt động.
- Nếu không thay đổi user code thi bạn hãy thử nhập các số user code mặc định thường gặp.
+ Nokia : 12345
+ Motorola : 1234
+ Samsung : 0000
+ Ericsson : 0000
+ Siemens : 0000
- Nếu không thành công có nghĩa là máy điện thoại của bạn đã bị thay đổi mã này. Bạn phải đem tới trung tâm sửa chữa bảo hành để thực hiện việc xóa về mặc định cho bạn

5. Khi máy bị lỗi gọi đi hoặc gọi đến
- Nếu mỗi lần gọi máy báo không hỗ trợ. Bạn nên xem lại tín hiệu sóng nếu tín hiệu đủ mạnh. Và SIM bạn còn gọi được.Có thể gọi trung tâm hỗ trợ khách hàng 145 (VMS) vá 151 ( Vinaphone) để hỏi thông tin về SIM của mình về hướng chặn gọi đến, chặn gọi đi...
- Hãy kiểm tra chế độ Giấu số gọi đi. Và chuyển nó về chế độ Mặc định mạng.
- Máy không thế nhận được cuộc gọi. hãy gọi 145 (VMS) hay 151 (Vinaphone) để kiểm tra tình trạng SIM , kiểm tra tín hiệu sóng trên điện thoại. Hủy bỏ hết các giá trị Chặn. Nếu vẫn tình trạng cũ bạn nên mang đến trung tâm bảo hành.


Công cụ tìm, sửa đổi... thông tin trong SIM Card.
Đối với những người sử dụng điện thoại di động ( ĐTDĐ ) GSM thì SIM Card là một bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu được, có nó ĐTDĐ mới có thể hoạt động được và nó còn lưu trữ rất nhiều thông tin của sổ điện thoại ( Phonebook ) của người dùng. Và Dekart SIM Manager sẽ trả lời cho câu hỏi “ Làm cách nào để quản lí các dữ liệu bên trong SIM Card một cách thuận tiện nhất ? “.
Với SIM Manager bạn có thể dễ dàng tạo, sửa đổi, phục hồi, sao lưu các thông tin của Phonebook được lưu trên SIM Card và bạn sẽ dùng PC để làm công cụ làm việc với các thông tin giống như đang sử dụng bàn phím của ĐTDĐ vậy.
Bạn có thể quản lí mã PIN, luân chuyển dữ liệu từ SIM này sang SIM khác, phục hồi, xuất/ nhập tất cả các dữ liệu của Phonebook. Phần mềm rất dễ sử dụng và là một tiện ích có dung lượng nhỏ (366 KB) nên không chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ. Nó có thể làm việc với mọi kiểu SIM Card và tương thích với đầu đọc PC.SC Smart Card Reader để luân chuyển và thay đổi dữ liệu của người dùng. Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và tương thích với PC chạy hệ điều hành Windows phần mềm sẽ giúp bạn dễ dàng sao lưu các dữ liệu trong Phonebook của SIM Card vào máy tính để tránh tình trạng bị mất dữ liệu trong quá trình sửa đổi.
Bạn có thể thoải mái sao lưu , xuất/ nhập dữ liệu 1 cách bình thường sao đó bạn có thể phục hồi lại các dữ liệu một cách dễ dàng. Với chức năng quản lí mã PIN, bạn có thể thay đổi, mở khoá, kích hoạt và khử kích hoạt mã PIN của SIM Card.
Phần mềm hỗ trợ hầu hết các mẫu ĐTDĐ GSM, và để có thể thực hiện được các thao tác trên bạn cần kết nối PC với đầu đọc PC/SC Smart Card Reader. Chức năng nhập dữ liệu là 1 công cụ rất hay để tổ chức các mối liên hệ công việc, nó còn có thể truy xuất thông tin từ MS Outlook , Outlook Express và các CSV File.
Sau đây là cách sử dụng Dekart SIM Manager:
Sau khi bạn tải về và tiến hành cài đặt theo các chỉ dẫn trên màn hình thì giao diện của phần mềm sẽ xuất hiện như sau :
Ở đây ta sẽ sử dụng thanh Toolbar trên cùng với những nút chức năng rất dễ hiểu :
Trong thư mục File bên cạnh các chức năng như New, Open, Save… thông thường ta còn thấy có mục Export CSV File… và Import CSV File… là để xuất nhập dữ liệu từ các CSV File.
Trong muc Card có phần Read ( đọc thông tin của SIM ) Write ( ghi ) có các chức năng : Write all Contacts to SIM ( ghi các địa chỉ liên hệ vào SIM ), Add Contact to SIM ( đặt các địa chỉ liên hệ vào SIM ) hay Clear SIM Phonebook ( xoá Phonebook của SIM ) và các mục Change PIN ( thay đổi mã PIN ) Unblock SIM ( giải khoá SIM ), SIM Info ( thông tin về SIM cụ thể như số SIM, dung lượng lưu trữ, số địa chỉ liên hệ…
Trong mục Contact : có các mục đơn giản như Cut, Copy,Delete, Add, Edit dùng để định dạng và cài đặt các địa chỉ liên hệ.
Đối với các biểu tượng ta cần chú ý một số biểu tượng sau :
• Unblock SIM : để giải khoá SIM (là biểu tượng cái khoá và ổ khoá).
• Change PIN : để thay đổi mã PIN (là biểu tượng chùm chìa khoá).
• Add phone : đặt các địa chỉ liên hệ mới vào Phonebook(biểu tượng dấu + màu hồng).
• Write to Card : để ghi thông tin vào SIM Card .(là biểu tượng mũi tên màu hồng hướng xuống).
• Read from Card : đọc thông tin từ SIM Card (là biểu tượng mũi tên màu hồng hướng lên)..
• Find Contact : để tìm các địa chỉ liên hệ (là biểu tượng cái kính lúp).
• Choose the Contact you want to edit : chọn địa chỉ mà bạn muốn sửa đổi (là biểu tượng chữ E màu xanh).
Một số yêu cầu về hệ thống sử dụng : Windows 95/98/ME/NT/2000/XP. Ổ cứng trống 2 MB, 16 MB RAM, CPU 133 Mhz trở lên và đầu đọc PC/SC Smart Card Reader.
Phần mềm có dung lượng nhỏ gọn ( 366 KB ) và là một Shareware có giá 9 USD. Tương thích với Windows 95/98/ME/NT/2000/XP, ngôn ngữ hỗ trợ : Anh, Ý, Nga. Tải về bản dùng thư (SIMManager.exe) tại: www.dekart.com/

kim_hua_ne
01-03-2007, 12:57 PM
hay qua ha! that la tuyet

0917704818
03-05-2007, 10:10 PM
mời các bạn sử dụng DTDD vào đây tham khảo

Cao Xuân Thu
04-03-2008, 12:19 AM
tổng hợp các mã reset của DTDD anh em ai cần thì lấy nha

CODE


******




I . Khái niệm khóa sim, khóa máy, khóa mạng trong di động


1 . Khóa Sim

- Khóa Sim là khóa tại Simcard nhằm mục đích bảo vệ tài khoản của chủ thuê bao, khi khóa Sim thì máy di động vẫn có thể hoạt động được khi lắp Sim khác vào máy.

- Sim là vi mạch nhớ có dung lượng nhớ nhỏ. Có 2 loại Sim , Sim 3 V, Sim 5 V, để khoá Sim dùng mã Pin: 4 số mặc định là “1234”

Ví dụ” Màn hình hiện “ENTER PIN” ta bấm “1234”. Nếu không được mà bấm sai 3 lần thì sẽ chuyển sang mã khoá PUK. Mã PUK do Bưu điện quản lý gồm 8 số không có mặc định. Ví dụ: Màn xuất hiện Enter PUK:

Ta gọi: 145 mạng MOBILE PHONE
151 mạng VINA PHONE

198 mạng Viettel

Hỏi mã PUK và mã Pin mới của Sim. Sau đó vào lần lượt 8 số PUK -> Máy sẽ hỏi mã PIN, ta vào 2 lần mã Pin là được. Sau đó phải vào phần MENU sử dụng để chuyển khoá SIM về trạng thái “OFF”.


2. Khoá máy:

- Khóa máy là khóa tại máy di động, khi không muốn người khác can thiệp vào máy của mình, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một Sim nào cả.

- SAM SUNG: Trên màn hiện:

ENTER PASS WORD CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).

Mặc định là 0000 -> OK

Nếu không được bấm lệnh: (Chú ý tháo Sim)

* 2767 * 2878 #

* 2767*3855#

*2767*688#

Máy đời cao (phải dùng máy tính để Unlock)

- NOKIA: màn hình hiện

ENTER SECURITY CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).

Mặc định là (12345) -> OK

- Máy đời cao màn hình hiện “Hạn chế điện thoại”

Nếu sai: Phải dùng USF3 hoặc Grrifin là thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa cho di động.

- MOROTOLA: màn hình hiện “ENTER PHONE CODE”

Mặc định là (1234)-> OK

Nếu sai: (Màn hình hiện Wrong Code)

- Từ V8088 trỏ xuống bấm Menu -> OK -> bấm "000000”. Màn hình sẽ hiện mã PHONE CODE.Nếu không được phải dùng thẻ TEST

Với các máy đời cao: Dùng máy tính sử dụng phần mềm UNLOCK để bẻ khoá, hiện nay hay dùng nhất là hộp SMARTCLIP

- SIEMENS : Không mặc định => Bẻ bằng máy tính

- Chuyển tiếng Anh thì bấm *# 0001# Bấm Send

- ERICSSON: “ENTER PHONE CODE”

Mặc định: “0000”. Nếu không được thỉ bẻ bằng máy tính (rất đơn giản)


3. Khóa mạng:

- Khóa mạng là máy vẫn dùng ở tốt ở nước ngoài còn về Việt Nam thì không dùng được

- Nếu máy là loại đơn băng tần chỉ sử dụng một băng tần 1800 hoặc 1900 thì không mở khóa mạng được.

- Nếu máy đa băng tần tức là có thể sử dung cả “900 và 1800” hoặc “900 – 1800 – 1900” thì có thể bẻ khóa mạng được.

- Các chữ báo khoá mạng khi lắp SIM

- SIM LOCK (Sam Sung)

- ENTER SPECIAL CODE (MOTOROLA)

- SIM CARD NOT REJECTER (Nokia)

- INVALID SIM CARD (nokia cũ)

- NET WORK LOCK (Siemens)

- INSERT CORRET CARD (Ericsson)

* Bẻ khoá máy, khóa mạng:

- Để bẻ khóa máy hoặc khóa mạng ngoài dùng lệnh đặc biệt ta phải dùng những thiết bị chuyên dụng để nạp một phần mềm mới, hoặc dùng phần mềm Unlocked để Reset máy vể trạng thái xuất xưởng.

- Dòng máy Băng tần 850 MHz ngoài việc unlock bằng máy tính, phải can thiệp thêm phần cứng .

* Đặc tả mạng di động GSM

+ 800MHz : mạng IDEN, do Motorla và Nortel phát triển, sử dụng những Cell nhỏ ít thuê bao.

+ 850MHz : Thường dùng ở Bắc Mỹ (Cingular)

+ 900MHz :GSM900, và EGSM900 thương dùng ở châu Á hoặc châu Âu

+ 1800MHz: Mang DCS1800 thường dùng ở châu Á hoặc châu Âu

+ 1900MHz: Mạng PCS1900 thường dùng ở Bắc Mỹ ( T-Mobile)


4 . Cách xem IMEI + Version:

- Xem IMEI:

Bấm * # 06#.,riêng Nokia có IMEI gốc * # 9270 2689 #

- XemVer sion: là phiên bản của phần mềm, phiên bản càng cao thì sửa lỗi càng tốt:

Nokia : * # 0000 #

Sam sung : * # 9999 # (version của máy Samsung là số tự nhiên, càng cuối bảng chữ cái thì version càng cao).

Siemens : * # 06 # Bấm nút trên

Ericsson : * ¯ * ¯ *

Motorola: Từ dòng T 190-191 –198. T2688-2988 Bấm lệnh “ #300# OK

Từ dòng V -> lên dùng thẻ hoặc máy tính

















II . Một số mã lệnh reset… khắc phục lỗi máy di động

1 . Mã lệnh của Samsung:

- Mã lệnh dùng để reset EEPROM máy SamSung, có thể khắc phục được tình trang treo máy, có sóng nhưng không gọi được, trắng màn hình, khóa máy …

* 2767 * 2878 #

* 2767*3855#

*2767*688#

- Mã lệnh chỉnh contrast màn hình như sau:

*#0523# dùng phím </> để chỉnh , chú ý bỏ sim
- Chỉnh contrast X495: “*#8999*523# hoặc *#8999*8378#”
- Kiểm tra thông số hoạt động của Pin *#9998*228#
- Kiểm tra chế độ rung *#9998*842#

*2767*JAVA# Java Reset and (Deletes all Java Midlets)
*2767*MEDIA# Reset Media (Deletes All Sounds and Pics)
*2767*WAP# Wap Reset
*2767*CUST# Reset Custom EEPR0M
*2767*FULL# Reset Full EEPR0M (Caution)
For example : *2767*JAVA# would be keyed in as *2767*5282#
*#06# IMEI code
*#9998*4357# Help Menu
*#9998*5282# Java menu (GRPS/CSD settings for JAVA server)
*#9999#0# Monitor Mode
*#9999# or *#9998*9999# Software Version
*#8888# or *#9998*8888# Hardware Version
*#9998*746# or *#9998*0746# or *#0746# Sim Infos
*#9998*523# or *#9998*0523# or *#0523# Display Contrast
*#9998*842# or *#9998*0842# or *#0842# Vibration On (until you push OK)
*#9998*289# or *#9998*0289# or *#0289# Buzzer On (until you push OK)
*#9998*288# or *#9998*0288# or *#0288# Battery & Fi
---SGH-600:
*2767*3855#
---S100, S300, V200:
*2767*7822573738#
---A300, A800
*2767*637#

---X100
#7465625*638*Code# (Code=mật khẩu ở mobile của bạn)

SGH-600: *2767*3855#
S100, S300, V200: *2767*7822573738#
A300, A800 : *2767*637#
X100 :*2767*688#
E700/E500 :*2767*688#
S500 : Bấm *2767*927# sau đó *2767*688
S100/S300 :*2767*7822573738#
A300/A800 :*2767*637#
S105 :Bỏ Sim ra. *2767*7822573738#, restart mobile và bấm #0111*00000000#
SGH600 : *2767*3855# sau đó *2767*2878#
P400 : *2767*63342# sau đó *2767*3855# sau đó *2767*2878# sau đó *2767*927#
V200 :*2767*7822573738#
SGH2100 : *2767*3855# sau đó bấm *2767*2878#
M100 :*#9998*627837793# (Có thể có thông báo 'Wrong Entry'). Type *#9998*737# (Có thể có thông báo 'Network Status'). Bấm > / [ ] (Play / Stop) cho tới khi NCK/SPCK hiện ra (nhớ 8 số này nhé=code). Bấm #0111*code# (Có thể có thông báo 'Personalization Canceled')
SGH-600: *2767*3855#
S100, S300, V200: *2767*7822573738#
A300, A800 :*2767*637#
X100: *2767*688#
A800: *2767*637
*2767*688
*2767*688# = Unlocking Code
*#8999*8378# = All in one Code
*#4777*8665# = GPSR Tool
*#8999*523# = LCD Brightness
*#8999*3825523# = External Display
*#8999*377# = Errors
#*5737425# = JAVA Something{I choose 2 and it chrashed}]

*#2255# = Call List

#*536961# = Java Status Code
#*536962# = Java Status Code
#*536963# = Java Status Code
#*53696# = Java Status Code
#*1200# = AFC DAC Val
#*1300# = IMEI
#*1400# = IMSI

#*2562# = ??? White for 15 secs than restarts.
#*2565# = Check Blocking
#*3353# = Check Code
#*3837# = ??? White for 15 secs than restarts.
#*3849# = ??? White for 15 secs than restarts.
#*3851# = ??? White for 15 secs than restarts.
#*3876# = ??? White for 15 secs than restarts.

#*7222# = Operation Typ (Class C GSM)
#*7224# = I Got !! ERROR !!
#*7252# = Oparation Typ (Class B GPRS)
#*7271# = Multi Slot (Class 1 GPRS)
#*7274# = Multi Slot (Class 4 GPRS)
#*7276# = Dunno
#*7337# = EEPROM Reset (Unlock and Resets Wap Settings)
#*2787# = CRTP ON/OFF
#*3737# = L1 Dbg data
#*5133# = L1 Dbg data
#*7288# = GPRS Attached
#*7287# = GPRS Detached
#*7666# = SrCell Data
#*7693# = Sleep Act/DeAct (Enable or Disable the Black screen after doing nothing for a while)
#*7284# = Class : B,C or GPRS
#*2256# = Calibration Info
#*2286# = Battery Data
#*2527# = GPRS Switching (set to: class 4, class 8, class 9 or class 10)
#*2679# = Copycat feature (Activate or Deactivate)
#*3940# = External loop test 9600 bps
#*4263# = Handsfree mode (Activate or Deactivate)
#*4700# = Half Rate (Activate or Deactivate)
#*7352# = BVMC Reg value
#*8462# = Sleeptime
#*2558# = Time ON
#*3370# = EFR (Activate or Deactivate)
#*3941# = External looptest 115200 bps
#*5176# = L1 Sleep
#*7462# = SIM phase
#*7983# = Voltage/Frequenci (Activate or Deactivate)
#*7986# = Voltage (Activate or Deactivate)
#*8466# = Old time
#*2255# = Call ???
#*5187# = L1C2G trace (Activate or Deactivate)
#*5376# = ??? White for 15 secs than restarts.
#*6837# = Official Software Version
#*7524# = KCGPRS
#*7562# = LOCI GPRS
#*7638# = RLC allways open ended TBF (Activate or Deactivate)
#*7632# = Sleep mode Debug
#*7673# = Sleep mode RESET
#*2337# = Permanent Registration Beep
#*2474# = ???
#*2834# = Audio Path
#*3270# = DCS support (Activate or Deactivate)
#*3282# = Data (Activate or Deactivate)
#*3476# = **** (Activate or Deactivate)
#*3676# = Flash volume formated
#*4760# = GSM (Activate or Deactivate)
#*4864# = Dunno doesn't work on newer versions
#*5171# = L1P1
#*5172# = L1P2
#*5173# = L1P3
#*7326# = Accessory (I got Vibrator)
#*7683# = Sleep variable (
#*7762# = SMS Brearer CS (Activate or Deactivate)
#*8465# = Time in L1
#*9795# = wtls key
#*2252# = Current CAL
#*2836# = AVDDSS Management (Activate or Deactivate)
#*3877# = Dump of SPY trace
#*7728# = RSAV done# (Everything went to standart but nothing was deleted)
#*2677# = ARM State (None or Full Rate)
*#8999*636# = Have no clue what it is, i see 20 lines
*#9999# = Software version
*#8999*8376263# = HW ver, SW ver and Build Date
*#8888# = HW version
*#8377466# = Same HW/SW version thing

*#7465625# = Check the locks
*7465625*638*Code# = Enables Network lock
#7465625*638*Code# = Disables Network lock
*7465625*782*Code# = Enables Subset lock
#7465625*782*Code# = Disables Subset lock
*7465625*77*Code# = Enables SP lock
#7465625*77*Code# = Disables SP lock
*7465625*27*Code# = Enables CP lock
#7465625*27*Code# = Disables CP lock
*7465625*746*Code# = Enables SIM lock
#7465625*746*Code# = Disables SIM lock
*7465625*228# = Activa lock ON
#7465625*228# = Activa lock OFF
*7465625*28638# = Auto Network lock ON
#7465625*28638# = Auto Network lock OFF
*7465625*28782# = Auto subset lock ON
#7465625*28782# = Auto subset lock OFF
*7465625*2877# = Auto SP lock ON
#7465625*2877# = Auto SP lock OFF
*7465625*2827# = Auto CP lock ON
#7465625*2827# = Auto CP lock OFF
*7465625*28746# = Auto SIM lock ON
#7465625*28746# = Auto SIM lock OFF

*2767*3855# = E2P Full Reset
*2767*2878# = E2P Custom Reset
*2767*927# = E2P Wap Reset
*2767*226372# = E2P Camera Reset
#*6420# = MIC Off
#*6421# = MIC On
#*6422# = MIC Data
#*6428# = MIC Measurement
#*3230# = Trace enable and DCD disable
#*3231# = Trace disable and DCD enable
#*3232# = Current Mode
#7263867# = RAM Dump (On or Off)
*2767*49927# = Germany WAP Settings
*2767*44927# = UK WAP Settings
*2767*31927# = Netherlands WAP Settings
*2767*420927# = Czech WAP Settings
*2767*43927# = Austria WAP Settings
*2767*39927# = Italy WAP Settings
*2767*33927# = France WAP Settings
*2767*351927# = Portugal WAP Settings
*2767*34927# = Spain WAP Settings
*2767*46927# = Sweden WAP Settings
*2767*380927# = Ukraine WAP Settings
*2767*7927# = Russia WAP Settings
*2767*30927# = GREECE WAP Settings
*2767*73738927# = WAP Settings Reset
*2767*49667# = Germany MMS Settings
*2767*44667# = UK MMS Settings
*2767*31667# = Netherlands MMS Settings
*2767*420667# = Czech MMS Settings
*2767*43667# = Austria MMS Settings
*2767*39667# = Italy MMS Settings
*2767*33667# = France MMS Settings
*2767*351667# = Portugal MMS Settings
*2767*34667# = Spain MMS Settings
*2767*46667# = Sweden MMS Settings
*2767*380667# = Ukraine MMS Settings
*2767*7667#. = Russia MMS Settings
*2767*30667# = GREECE MMS Settings
*335# = Delete all MMS Messages
*663867# = Dump Mm file
#*536961# = WAPSAR enable / HTTP disable
#*536962# = WAPSAR disable / HTTP enable
#*536963# = Serial eable / Others disable
#*53696# = Java Download Mode
#*5663351# = Wap Model ID [Your Model]
#*5663352# = Wap Model ID [SEC-SGHXXXX/1.0]
#*566335# = Wap Model ID [SEC-SGHXXXX/1.0]
*2767*66335# = Check on which model it is
*2767*7100# = SEC-SGHS100/1.0
*2767*8200# = SEC-SGHV200/1.0
*2767*7300# = SEC-SGHS300/1.0
*2767*7650# = Nokia7650/1.0
*2767*2877368# = Reset WAP Model ID to standart

Cách mở mạng cho tất cả mọi dòng máy samsung có tại việt nam

Unlock D500, X660, E330 bằng code
*#9998*3323# exit 7 *0141# call to personalised after reboot type #*80912030# permanently unlocked can be used on all network....

Tắt máy, tháo sim, lắp 1 sim trắng (hoặc hết cả hạn gọi, nghe), bật máy lên. Nhập *#9998*3323#, bấm Exit. Chọn #7. Sau khi mobile restart, bấm *0141# và giữ nút Call. Bây giờ thì tắt máy, lắp 1 SIM tốt vào, bật mobile lên. Mã bây giờ là 00000000.
Với máy đời mới hơn thì mã là: #*7337#
mã unlock máy D900
Bấm các mã sau: #7465625*638*98146380#
Kết quả rất OK

2 . Mã lệnh của NOKIA

- Xem IMEI *#06# hoặc *#92702689#
- Xem phiên bản phần mềm *#0000#
- Reset máy đời thấp *3370#
- Nếu gặp máy Nokia đời cao bị treo máy, hoặc vào các chương trình ứng dụng không được ta có thể dùng lệnh sau “*#7370# hoặc *#7780# , nhập mã code 12345 >ok”, mã số này sẽ khôi phục cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi xuất xưởng.
- Hoặc Format máy bằng cách bấm đồng thời 4 nút

“ Power + phím gọi mầu xanh + * + số 3” , giữ vài giây đến khi màn hình hiện Formating thì bỏ tay ra, máy di động sẽ tự format về trạng thái xuất xưởng, chú ý pin phải đầy , cách này rất hiệu quả.

cách format máy NOKIA S80+90) (9210i +9500 + 9300 ... ) bấm và giữ tổ hợp phím ctrl+shift+chr+f tháo pin ra lắp vào thật nhanh và giữ tổ hợp phím do đến khi máy tắt nguồn và bật lên hỏi bạn có fomat hay ko nên back lại các dữ liệu trong máy


3 . Mã lệnh SonyEricsson

- Format Smartphone ( P800, P900, P910…), dùng phím “Jogdial” là nút cuộn menu phía bên trái, Jogdial UP là cuộn lên, jogdial Down là cuộn xuống.

+ Jogdial UP + Bấm phím * + Jogdial down + Jogdial down

+ Bấm phím * + Jogdial down + Bấm phím *

Lock menu

+ Jogdial down + Bấm phím * + Bấm phím * + Jogdial down

Lúc đó sẽ hiện lên Menu Format, chọn Format, nhập mã Password 0000

- Dòng máy này có thể xem được ngày sản xuất bằng cách xem ở tem dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất yy là tuần của năm đó, ví dụ máy có dòng chữ 03W06 có nghĩa máy sản xuất vào tuần thứ 6 năm 2003, tức là giữa tháng 2 năm 2003

Mã lệnh Siemens
- Xem Imei *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm , bỏ Sim bấm *#06# giữ phím dài bên trái
- Chuyển về tiếng Anh *#0001# bấm nút “SEND”


4 . Mã lệnh cho MOTOROLA

C113, C114, C115, C116, C117, C118 software version: #02#
C138, C139, C140 software version: #02#
C155, C156, C157 software version: #02#
V171, V172, V173 software version: #02#
C168, W220 software version: *#**837#

(T190, T191, T205) master code
- 19980722
- 20010903
**********
P2K test menu:
*#06#, menu, menu, 048263*

Test comands:
32*116*1*0*0 - read phone code
32*118*1*0*0 - read security code
18*0 - factory reset, phone code off
18*1 - master reset
54*18*1 - full phone reset
10*0*6 - select 900/1800
32*279*1*0*8 - model
32*383*1*0*0 - flex version

Hard reset MPX200, MPX220 - blue button + power on

bảng ngôn ngữ của motorola

LP # Languages

0001 US English
0002 UK English
0003 US English, Canadian French, American Spanish, Brazilian Portuguese
0004 UK English, Standard French, Standard German, Standard Italian
0005 UK English, French, German, Dutch
000A UK English, Spanish, Portuguese, Greek
000B UK English, Norwegian, Danish, Swedish
000C UK English, Estonian, Swedish, Finnish
000D UK English, Lithuanian, Latvian, Russian
000E UK English, Polish, Czech, Slovak
000F UK English, Turkish, Bulgarian, Hungarian
0010 UK English, Serbian, Slovenian, Croatian
0011 UK English, Russian, Romanian, German
0012 UK English, Hebrew, Arabic, Russian
0014 UK English, Chinese Complex
0015 US English, Chinese Simple
0016 US English, Chinese Complex
0017 UK English, French
0018 UK English, Spanish
0019 UK English, Portuguese
001A UK English, Spanish, Portuguese
001B American English, Canadian French, American Spanish
0020 UK English, Turkish, French
0021 UK English, Malasian, Tieng Viet, Thai, Vietnamese, Bahasa
0023 UK English, French, German, Italian, Portuguese, Spanish
0024 UK English, Simplified Chinese
0025 UK English, Magyar, Polski cestina
0027 UK English, French, German, Italian, Portuguese, Swedish
0028 UK English, Nederlands, German, Italian, Spanish
0029 UK English, Finnish, Norwegian, Swedish, Danish
002C UK English, Danish, Swedish, Norwegian, Finnish, German, Russian
002D UK English, Estonian, Latvian, Lithuanian, Finnish, Polish, Russian
002E UK English, German, Russian, Ukrainian, French, Spanish, Portuguese
002F UK English, Hungarian, Polish, Czech, Slovak, Slovenian, Croatian
0030 UK English, Bulgarian, Croatian, Romanian, Serbian, Slovenian, German
0031 UK English, Greek, Romanian, Bulgarian, Italian, German, Russian
0032 UK English, French, Arabic, German, Russian, Spanish, Turkish
0033 UK English, French, Hebrew, Arabic, Russian, Spanish, Turkish
0034 UK English, French, Urdu, Farsi, Arabic, Russian, Spanish
0035 UK English, Swedish, Romanian, Polish, Hungarian, Greek
0036 UK English, Danish, Polish, Russian, Slovak
0037 UK English, German, Dutch, Polish, Hungarian, Czech, Croatian
0038 UK English, French, German, Italian, Spanish, Turkish, Greek
0039 UK English, French, German, Italian, Spanish, Dutch, Turkish, Portuguese
004B UK English, Hindi
004C English, Slovensko, Deutsch, Italiano
004D UK English, Complex Chinese, Simplified Chinese
004F English, Arabic, Hebrew, Russian
0054 British English, Chinese Simple, Thai)
0055 British English, Chinese Simple, Greek, Italian, Vietnamese
0056 British English, French, German, Italian, Spanish
0058 British English, Bulgarian, Greek, Romanian
0059 British English, Croatian, German, Slovenian
005A British English, Czech, Hungarian, Slovak
005B British English, Dutch, German, Turkish
Language Package Information (Orange)

5 . Các bí mật trên PocketPC

a- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II /Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

b- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Camera + HardReset

c- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Record + HardReset

d- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi/Dopod 699 / I-mate PDA2/Qtek 2020i/SPV M2500):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Dpad (Nút chính giữa) + HardReset

e- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000/T-Mobile MDA Pro/ I-mate JASJAR):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset è sau đó ấn phím 0
- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset

f- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S/Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power + Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi
- Enter Bootloader: Power + Camera + Soft Reset


6 . Một số lệnh Reset cho LG 3G + LG dùng mạng GSM

- LG 3G
LG 8110, 8120 : 277634#*#
LG 8130, 8138 : 47328545454#
LG 8380 : 525252#*#
LG 8360 : *6*41*12##
LG 8180v10A :498 574 654 54#
LG 8180v11A : 492 662 464 663#
LG 8330 : 637664#*#



- LG dùng mạng GSM
LG reset
2945#*#
unlock by IMEI 1945#*5101#

LG C3100...... 2945#*5101#
LG B1200...... 1945#*5101#
LG 7020...... 2945#*70001#
LG W510...... 2945#*5101#MENU
LG C1200...... 2945#*1201#

LG 8550 : 885508428679#*#

2945#*# - service menu (code reset)(W3000 G5300 C1200 G7100...)
2945#(*)- hold (LG 500,600)
B1200 *+pwr, 6,6,8 Service Menu
B1300 *+pwr, 1,5,9 Service Menu

Security Removing Code For Lg 8110,8120.
47328545454#
Or
277634#*#

7 . Mã lệnh Reset mã bảo vệ cho Alcatel

- Alcatel HD1 & HE1: 25228353.
- Alcatel BE1 & BE3: 25228352.
- Alcatel BE4 & BE5: 83227423
- Alcatel BF3 & BF4: 83227423

C¸ch reset m¸y ALCATEl ###847# , ###337*07#
###337*07# - master reset (with SIM)
###847# - factory reset (with SIM)
###728# - factory reset (with SIM)
Alcatel 835 formating - **0102#




8 . Lệnh chuyển đổi nhanh ngôn ngữ của máy Nec
*00039# - Italy
*00044# - UK English
*00045# - Denmark
*00046# - Sweden
*00047# - Norway// not av
*00048# - Poland// not av
*00033# - France
*00049# - Germany
*00086# - China





9 . Các máy của máy Sharp 2G (và một số máy 3G)

*01763*278257# Assert Fail Log clear
*01763*2783771#
*01763*2783772#
*01763*2783773#
*01763*2783774#
*01763*2783775#
*01763*3640# disable Engineering Mode
*01763*3641# enable Engineering Mode
*01763*4634# IMEI
*01763*5640# disable LOG
*01763*5641# enable LOG
*01763*6365641#
*01763*6370# disable MEP menue (unlock menue)
*01763*6371# enable MEP menue (unlock menue)
*01763*63866330# disable NetMode
*01763*63866331# enable NetMode
*01763*753371# Sleep Check
*01763*8371# Firmware Version
*01763*8781# Test #1
*01763*8782# Test #2
*01763*8783# Test #3
*01763*8784# Test #4
*01763*8785# Test #5
*01763*8786# Test #6
*01763*8787# Test #7
*01763*87870# Test #70
*01763*87871# Test #71
*01763*87872# Test #72
*01763*87873# Test #73
*01763*87874# Test #74
*01763*8788# Test #8
*01763*87891#
*01763*87892#









10 . M· lÖnh m¸y MP4

S500 *#77218114# C600 *#881188#
*#19992006# #*94267357#
*#881188# *#77812114#
*#19992006# *#9426*357#
*#0084# call
*#0000#, *#0044# Default English
*#0086#, *#0886# set to China
*#0084#, *#0966# set to Vietnamese

*#77218114#
*#19992006#x sxg
*#881188#
#*94267357#
*#77218114#

*#0000#, *#0044# Default English
*#0086#, *#0886# set to China
*#0084#, *#0966# set to Vietnamese
elitek là : *#66*#
*#9246*357# call , *#77218114# Call ,
*#881188# Call , *#19992006# Call

dßng m¸y míi tõ n¨m 2007

*#8375# Examines the edition
*#8882# Software edition
*#87# Test
*#8899# Debugging
*#3646633# Factory instruction
*#035670766*001# *#035670766*002#
Looked in ida full gm208, gave out much in all imagining they interest the codes of *#...#, that each of them it gives
*23157714*# *23177726*# *28760404*#
everything else so through *,,*#
*32914149*# *28885382*# *90128572*#
*90173322*# *33532955*#
and finally * 1222 *. # ( where. - 0,1,2,3)


11 . M· lÖnh PANASONIC

reset cho panasonic **#7370#
*01763*737381# - master reset (user data, user code) A100, A101, A102,G50, G51, G70, GD55..
*369#(*) – MENU
7, 4, 6, menu, menu - lock menu
*#9999# - 5 sec after power on - SW version (GD75, GD67, GD87..)


12 . M· lÖnh Philips

#20021208# ok - 630 without SIM (erase flash)
*#7728*# - RSAV DONE
*#3849*# - ??? reboot
*#3851*# - ??? reboot
Philips 568 *01763*737381# - reset


13 . M· lÖnh Pantech

*01763*737381# - master reset (user data, user code) without SIM
*01763*8371# - SW version
*01763*6371# - UNLOCK
*01763*3641# - Menu


14. Mã lệnh VK Mobile

*#79# - SW version
*#85*364# (*) - hold menu
855855# without SIM (VG107)
85558555#(*)-hold
4268#(*)-hold (VG207)


15. Mã lệnh Voxtel

0124 - master code
0718#(*)- hold - menu (ST11, SC10, V100 without SIM)
4268#(*)- hold - show code (ST11, SC10 without SIM)
*789(#)- hold - menu (V50, V300, RX100 without SIM)


16. Mã lệnh Fly Bird

S688 - #*301#02# send - with SIM
menu:
7 - 10 - ok,

#*8000#, #*3676# (reboot repair)
V09, S1180 - *, 3 times down, 3 times up - service menu


17. Mã lệnh Enol

*#987*00# - Service menu
*#987*99# - Full reset
*#900# - SW version



18. Mã lệnh Maxon

*#9922# - menu, reset (without SIM)
*#9900# - Software Version
*#9901# - Software Version (PBatch)


19. Mã lệnh siemens

SX1 formating - * + # + power on


20. Mã lệnh Sendo

Sendo X1 formating - 5 + power on


21. Mã lệnh Mitsubishi

*65512890 (*-hold) format FFS (Eclipse)
* 3926 - (*-hold) test mode
* 5806 - (*-hold) SW version
*(hold) 787090 - trium 320 unlock menu


22. Mã lệnh Huawei (cdma)

MASTER SECURITY CODE
-309296
-3092
-9296


23. Mã lệnh Pantech HX-550C (cdma)

Full reset (phone code reset)- ##03*934#9367*192#397#7412569746 PWR,
after reset - ##27732726 PWR and select "with uim"


**************
*****
**********



THU_MOBILE . 165C QUANG TRUNG THỊ XÃ TUYÊN QUANG TELL; 0983 222 388 _ 027 810 895